
| Ngày ban hành: 11/10/2018 | Số/Ký hiệu: 225/KH - TnS |
UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS TÂN SƠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 225/KH - TnS Gò Vấp, ngày 11 tháng 10 năm 2018
KẾ HOẠCH
Công tác Đào tạo bồi dưỡng năm học 2018 - 2019
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 Khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
Căn cứ Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư và Quyết định 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý Giáo dục;
Căn cứ Đề án “Quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013- 2020” đã được Uỷ ban nhân dân Thành phố phê duyệt theo Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 5954/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về bổ sung, điều chỉnh Đề án“Quy hoạch và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013- 2020”;
Căn cứ Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND ngày 14 tháng 6 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về hỗ trợ giáo dục mầm non Thành phố và Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 09 năm 2014 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành chính sách đầu tư đối với giáo dục mầm non và chế độ hỗ trợ đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thuộc ngành học mầm non trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Công văn số 105/GD ĐT-MN ngày 13 tháng 01 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND;
Căn cứ Kế hoạch số 1281/KH-GDĐT-TC ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về Bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên mầm non ngoài công lập năm 2018;
Căn cứ Kế hoạch số 4697/KH-GDĐT-TC ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo về tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2018;
Kế hoạch số 14-KH/QU ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Quận ủy quận Gò Vấp về thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
Kế hoạch số 27/KH-UBND quận Gò Vấp ngày 29 tháng 01 năm 2016 thực hiện Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ quận lần thứ XI (Nhiệm kỳ 2015-2020) về Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Kế hoạch số 2901/KH-BCĐ ngày 30 tháng 5 năm 2017 của Ban chỉ đạo chương trình Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quận Gò Vấp về thực hiện Chương trình nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống chính trị quận Gò Vấp giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 2242/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp về ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của quận Gò Vấp giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Kế hoạch số 3682/KH-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp về đào tạo, bồi dưỡng đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức của quận Gò Vấp đến năm 2020;
Căn cứ Kế hoạch số 792/KH-PGD&ĐT ngày 29 tháng 9 năm 2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Gò Vấp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ngành Giáo dục và Đào tạo quận Gò Vấp giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị, Trường THCS Tân Sơn xây dựng kế hoạch thực hiện công tác Bồi dưỡng năm học 2018 - 2019 như sau:
Phần I
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Tình hình đội ngũ
1.1. Giáo viên
|
TT |
Tổ bộ môn |
Giáo viên |
Đảng viên |
Số giáo viên |
|||||||
|
Biên chế |
Hợp đồng |
Trình độ chuyên môn |
|||||||||
|
>ĐH |
ĐH |
CĐ |
Khác |
||||||||
|
Tổng |
Nữ |
||||||||||
|
1 |
Ngữ văn |
12 |
12 |
5 |
12 |
/ |
1 |
9 |
2 |
|
|
|
2 |
Lịch sử |
4 |
4 |
2 |
4 |
/ |
1 |
3 |
/ |
|
|
|
3 |
Địa lý |
4 |
4 |
/ |
4 |
/ |
/ |
4 |
/ |
|
|
|
4 |
GDCD |
2 |
2 |
/ |
2 |
/ |
/ |
2 |
/ |
|
|
|
5 |
Tiếng Anh |
9 |
5 |
2 |
9 |
/ |
/ |
7 |
2 |
|
|
|
6 |
Toán |
10 |
8 |
2 |
10 |
/ |
1 |
6 |
3 |
|
|
|
7 |
Vật lý |
3 |
2 |
/ |
3 |
/ |
2 |
/ |
1 |
|
|
|
8 |
Hóa học |
3 |
3 |
/ |
3 |
/ |
/ |
3 |
/ |
|
|
|
9 |
Sinh học |
5 |
3 |
1 |
5 |
/ |
/ |
3 |
2 |
|
|
|
10 |
Công nghệ |
4 |
3 |
1 |
4 |
/ |
/ |
/ |
4 |
|
|
|
11 |
Tin học |
4 |
2 |
1 |
4 |
/ |
/ |
3 |
1 |
|
|
|
12 |
Thể dục |
4 |
1 |
2 |
4 |
/ |
/ |
4 |
/ |
|
|
|
13 |
Âm nhạc |
2 |
2 |
/ |
2 |
/ |
/ |
1 |
1 |
|
|
|
14 |
Mỹ thuật |
1 |
1 |
/ |
1 |
/ |
/ |
2 |
/ |
|
|
|
15 |
PCGD |
1 |
0 |
/ |
1 |
/ |
/ |
1 |
/ |
|
|
1.2. Cán bộ - Nhân viên
|
TT |
Bộ phận |
Số lượng |
Đảng viên |
Số CB-NV |
|||||||
|
Biên chế (cơ hữu) |
Hợp đồng |
Trình độ |
|||||||||
|
>ĐH |
ĐH |
CĐ |
Khác |
||||||||
|
Tổng |
Nữ |
||||||||||
|
|
CBQL |
03 |
02 |
03 |
03 |
/ |
/ |
03 |
/ |
/ |
|
|
|
TPT Đội |
01 |
01 |
/ |
01 |
/ |
/ |
01 |
/ |
/ |
|
|
|
Kế toán |
01 |
01 |
/ |
/ |
01 |
/ |
/ |
01 |
/ |
|
|
|
Thủ quỹ |
01 |
01 |
/ |
/ |
/ |
/ |
/ |
/ |
/ |
|
|
|
Thư viện |
01 |
01 |
/ |
/ |
01 |
/ |
01 |
/ |
/ |
|
|
|
VP (HV-VT) |
01 |
01 |
/ |
01 |
/ |
/ |
/ |
/ |
01 |
|
|
|
Y tế |
01 |
01 |
01 |
/ |
01 |
/ |
/ |
/ |
01 |
|
1.3. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
1.3.1. Trình độ chuyên môn:
* Đạt chuẩn chuyên môn:
CBQL: số lượng: 03 tỉ lệ: 100%.
GV: số lượng: 69/69 tỉ lệ: 100%.
NV: số lượng: 18 tỉ lệ: 100%
*Trên chuẩn:
CBQL: số lượng: 03 tỉ lệ: 100%
GV: số lượng: 53 tỉ lệ: 76.81%.
NV: số lượng: 1 tỉ lệ: 5.55%
1.3.2. Trình độ tin học - ngoại ngữ:
* Tin học:
- Tin học A trở lên: số lượng: 66/69; tỉ lệ: 95.65%
- Số lượng CB-GV đạt trình độ tin học ƯDCNTT: 24/69; tỉ lệ: 34.78%
* Ngoại ngữ:
- Ngoại ngữ A trở lên: số lượng: 8/69; tỉ lệ: 11.59%
- Ngoại ngữ B trở lên: số lượng: 51/69; tỉ lệ: 73.91%
- Trình độ B1: 06 giáo viên
- Trình độ B2: 03 giáo viên
2. Thuận lợi, khó khăn khi bước vào thực hiện nhiệm vụ năm học:
2.1. Thuận lợi:
- Ban Lãnh đạo Phòng GD&ĐT, BGH trường Bồi dưỡng giáo dục luôn quan tâm và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đội ngũ trong công tác bồi dưỡng.
- CBQL nhà trường có năng lực chuyên môn tốt, nhiệt tình, tận tâm. Đặc biệt luôn nhận thức sâu sắc việc bồi dưỡng cho bản thân và đội ngũ là hết sức quan trọng, vì vậy luôn có kế hoạch cụ thể, tạo mọi điều kiện cho CB-GV-NV học tập để nâng cao nhận thức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- Bản thân CB-GV-NV ý thức được sự cần thiết của việc học tập, rèn luyện và tự học để không ngừng hoàn thiện mình.
2.2. Khó khăn:
Một số ít giáo viên lớn tuổi hạn chế trong việc học tập để nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học và học nâng chuẩn. Bên cạnh đó, trường có nhiều giáo viên trẻ, còn thiếu kinh nghiệm giảng dạy, thiếu kĩ năng giáo dục học sinh, nhất là học sinh cá biệt.
Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TÁC
NĂM HỌC 2018-2019
I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG:
Căn cứ vào đặc điểm tình hình, Trường THCS Tân Sơn xác định thực hiện nhiệm vụ công tác bồi dưỡng năm học 2018 - 2019 để từng bước xây dựng nhà trường trở thành trường đạt chuẩn quốc gia như sau:
+ Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện đơn vị gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường.
+ Tập trung đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý, tăng quyền chủ động của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị của nhà trường, của đội ngũ cán bộ quản lý. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường, quản lý chất lượng giáo dục và thực hiện công khai, dân chủ trong mọi mặt của nhà trường.
+ Tập trung chỉ đạo tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động tự lực, sáng tạo của học sinh; đa dạng hoá các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của thành phố triển khai ở bậc trung học.
+ Tăng cường đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục hướng nghiệp theo tinh thần lồng ghép và tích hợp; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; giáo dục thể chất, chăm sóc sức khỏe của học sinh; tăng cường công tác quản lí, phối hợp với chính quyền địa phương nhằm đảm bảo an ninh, trật tự trường học, phòng chống tội phạm, bạo lực và tệ nạn xã hội trong học sinh.
+ Tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn góp phần hình thành, phát triễn năng lực qua đó giúp học sinh xác định động cơ, thái độ học tập. Tổ chức các hoạt động giáo dục gắn với thực tiễn cuộc sống, tổ chức các hoạt động dạy học hướng đến việc phát triễn năng lực học sinh.
+ Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá trong quá trình dạy học và đánh giá tổng kết cuối kỳ, cuối năm học. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và cộng đồng; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học.
+ Tích cực triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên; quan tâm phát triển đội ngũ giáo viên; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc tổ chức, phối hợp giáo dục học sinh. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực của học sinh; năng lực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo; quan tâm phát triển đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, giáo viên cốt cán, giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.
+ Nâng cao chất lượng công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau THCS.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:
1. Bồi dưỡng nhận thức lý luận chính trị:
- Năm học 2018 - 2019 là năm học tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 05- CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Gắn việc thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua của trường; nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tạo sự chuyển biến tích cực và rõ nét về chất lượng dạy học và giáo dục toàn diện. Vì vậy, nhà trường quan tâm. Thực hiện có hiệu quả công tác giáo dục đạo đức, truyền thống thông qua việc tổ chức kỉ niệm các ngày lễ lớn, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa, hoạt động văn thể mĩ, sinh hoạt tập thể. Tổ chức tốt “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới, đặc biệt là khối lớp 6 nhằm giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập, sinh hoạt, tiếp cận phương pháp dạy học và giáo dục trong nhà trường, tổ chức các hoạt động để tạo môi trường học tập gần gũi, thân thiện đối với học sinh. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.
- Quyết tâm đến các hoạt động mang tính giáo dục lí tưởng sống, tổ chức các hội thi, chuyên đề bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách, kĩ năng sống cho CB-GV-Nv và học sinh.
- Chủ động phối hợp với cha mẹ học sinh, chính quyền, đoàn thể tại địa phương … nhằm đảm bảo cho học sinh "an toàn đến trường". Chú trọng nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn văn hóa, môn GDCD, HĐGDNGLL nhằm tăng cường giáo dục tư tưởng bồi dưỡng tâm hồn nhân cách học sinh. Xây dựng và giáo dục các quy tắc ứng xử văn hóa, văn minh, tăng cường giáo dục kỉ luật tích cực. Tăng cường công tác quản lý, phối hợp đảm bảo an ninh, trật tự trường học, kiên quyết bài trừ tệ nạn xã hội và ngăn chặn kịp thời các hành vi đối xử không thân thiện trong nhà trường.
- Định hướng để học sinh có cách hiểu tích cực, hiểu đúng về những lợi ích từ các trang mạng xã hội cũng như những hạn chế, tiêu cực của nó đối với xã hội nói chung và học sinh nói riêng. Hướng dẫn học sinh ý thức được việc đưa các nội dung thông tin cá nhân lên mạng xã hội dễ bị kẻ xấu lợi dụng làm ảnh hưởng đến nhân phẩm, danh dự và uy tín của bản thân, gia đình và nhà trường.
2. Công tác chuyên môn:
2.1. Bồi dưỡng nâng chuẩn:
- Căn cứ vào trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng chuẩn cho CB-GV-NV. Đặc biệt chú ý công tác tạo nguồn cho đội ngũ CBQL và những giáo viên cốt cán ở các tổ chuyên môn (Tố trưởng, nhóm trưởng CM).
- Khuyến khích, động viên tạo điều kiện thuận lợi cho CB-GV-NV tham gia các lớp bồi dưỡng. Nâng cao trình độ quản lý, CMNV, chương trình sau đại học, ngoại ngữ, … nhằm phục vụ tốt hơn cho công tác quản lý và giảng dạy.
- Ban Giám hiệu nhà trường theo dõi, nắm chắc tình hình và kết quả học tập của CB-GV đang tham gia các lớp học để nhắc nhở và động viên kịp thời.
- Tạo mọi điều kiện cho CBQL và GV tham gia chương trình đào tạo sau đại học theo kế hoạch của trường Bồi dưỡng Giáo dục.
* Hiện nay nhà trường có:
+ 04 GV-NV đang học lớp Trung cấp Chính trị.
+ 03 GV đang học Đại học
+ 01 GV đang học lớp cao học
2.2. Tổ chức chuyên đề, thao giảng, học tập ngoại khóa:
- Nhà trường xây dựng kế hoạch chuyên đề, thao giảng ngay từ đầu năm học. Chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện, đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm, những chuyên đề thiết thực sẽ tổ chức báo cáo cho toàn thể CB-GV để mọi người cùng học hỏi kinh nghiệm.
- Tăng cường các tiết thao giảng cấp trường, 100% giáo viên tham gia tiết thao giảng chuyên đề cấp quận, cấp thành phố.
- Luôn cử 01 đại diện BGH nhà trường tham gia các tiết thao giảng - chuyên đề cấp quận (theo bộ môn phụ trách) để bám sát chương trình, việc đổi mới phương pháp, thực hiện chỉ đạo áp dụng trong nhà trường một cách đồng bộ, thống nhất đạt hiệu quả.
- Các tiết thao giảng của tổ, nhóm chuyên môn: 43 tiết
- Các tiết thao giảng cấp trường: 05 tiết
- Thảo giảng cấp quận: 02 tiết
- Động viên, hỗ trợ kinh phí để giáo viên tham gia các chuyến học tập ngoại khoá do PGD, Sở GD tổ chức.
- 100% CB, GV, NV tham gia các lớp tập huấn chuyên môn của Sở GD, phòng GD tổ chức…
2.3. Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy theo tinh thần đổi mới:
- Tổ chức nghiên cứu Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 8 Khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” và các văn bản hướng dẫn thực hiện chương trình thay Sách giáo khoa ở các khối lớp.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương pháp dạy và học: Phương pháp bàn tay nặn bột, dạy học dự án, Stem; đổi mới hình thức dạy học, chú ý mở rộng không gian lớp học; bên cạnh đó cũng chú trọng việc đổi mới kiểm tra đánh giá. khuyến khích giáo viên soạn bài giảng điện tử, tham gia trao đổi kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.
- Tiếp tục thực hiện ngân hàng bài giảng điện tử, khuyến khích giáo viên khai thác thông tin trên mạng Internet trong trường học kết nối, cải tiến việc chấm thi và công nhận giáo viên dạy giỏi.
- Tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp trường theo Thông tư 21/2010/BGD&ĐT.
- Thực hiện nghiêm túc hiệu quả kế hoạch thao giảng trong tổ nhóm.
- Thường xuyên bổ sung trang thiết bị, đồ dùng dạy học, tài liệu tham khảo tạo điều kiện cho giáo viên thực hiện tốt hoạt động giảng dạy.
- Khuyến khích giáo viên tích cực tham gia các cuộc thi góp phần nâng cao tay nghề, chuyên môn, nghiệp vụ,…
2.4. Công tác kiểm tra:
- Nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo của Ban Lãnh đạo, Tổ nhóm chuyên môn, đẩy mạnh việc đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn.
- Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn, tổ chức kiểm tra định kỳ và đánh giá xếp loại giảng dạy, học tập, rèn luyện của giáo viên và học sinh.
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo đồng thời phối hợp với tổ chuyên môn thực hiện kiểm tra chuyên đề, kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên nhằm phục vụ cho công tác bồi dưỡng.
- Tăng cường dự giờ,góp ý, rút kinh nghiệm để bồi dưỡng đội ngủ…
- Duy trì công tác kiểm tra thường xuyên và định kỳ đối với việc xây dựng và quản lý hồ sơ công tác bồi dưỡng giáo viên theo quy định.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ trước yêu cầu đổi mới chung của ngành giáo dục; trên cơ sở những thành tích nhà trường đã đạt được trong các năm học qua, Trường THCS Tân Sơn sẽ tiếp tục phấn đấu hoàn thành tốt về công tác Bồi dưỡng năm học 2018 - 2019.
Phần III
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG
CỤ THỂ TRONG TỪNG THÁNG
|
Tháng |
Nội dung công tác chính |
|
8/2018 |
|
|
9/2018 |
|
|
10/2018 |
|
|
11/2018 |
|
|
12/2018 |
|
|
01, 02/2019 |
|
|
3/2019 |
|
|
4/2019 |
|
|
5/2019 |
|
|
6, 7/2019 |
|
HIỆU TRƯỞNG
Nơi nhận:
- CB, GV nhà trường; (Để thực hiện).
- Lưu VT. Nguyễn Thị Bích Liên
PHỤ LỤC
Kế hoạch thực hiện chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn, bồi dưỡng thường xuyên, học tập thực địa
(Kèm theo Kế hoạch số 225/KH-TnS ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Trưởng trường THCS Tân Sơn)
|
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ |
|||||
|
Năm học: 2018 - 2019 |
|||||
|
STT |
Tên Chuyên đề |
Môn |
Thời gian |
Người phụ trách |
Ghi chú |
|
1 |
Mở rộng không gian lớp học trong bộ môn Ngữ Văn |
Văn |
Tháng 10/2018 |
Hoàng Thị Thanh Huyền |
|
|
2 |
Nét đẹp văn hóa nghệ thuật trong bài ca Huế trên sông Hương |
Văn |
Tháng 2/2019 |
Huỳnh Bảo Yến |
|
|
3 |
Áp dụng giáo dục STEM trong dạy học bộ môn Hóa học THCS |
Hóa |
Học kỳ I |
Cô Lê Thị Hằng |
|
|
4 |
Dạy học tích hợp trong Vật lý |
Vật Lý |
Học kỳ II |
Thầy Nguyễn Xuân Quyền |
|
|
5 |
Phát triển kỹ năng giao tiếp qua hình thức SH CLB |
Anh Văn |
Tháng 11 HKI |
Nguyễn Thị Thanh Trúc |
|
|
6 |
Vận dụng phương pháp BTNB trong giảng dạy môn tiếng Anh |
Anh Văn |
Tháng 3 HKII |
Phạm Thị Thanh Hằng |
|
|
7 |
Dạy học toán theo định hướng giáo dục STEM trong môn hình học lớp 7. |
Toán |
Học kỳ I |
Đặng Hồng Linh |
|
|
8 |
|
Toán |
Học kỳ II |
Trần Hồng Phúc |
|
|
9 |
Giáo dục học sinh ý thức vệ sinh cá nhân để phòng chống các bệnh về giun sán ký sinh |
Sinh Vật |
Học kì 1 |
Bùi Thị Ngát |
|
|
10 |
Phòng chống các bệnh về da đối với học sinh lứa tuổi THCS |
Sinh Vật |
Học kì II |
Đỗ Thị Mai Phương |
|
|
11 |
Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong tiết ôn tập Lịch sử |
Lịch Sử |
Học kì 1 |
Đoàn Thị Phương |
|
|
12 |
Sử dụng thơ văn trong dạy học Lịch sử Việt Nam lớp 8 |
Lịch Sử |
Học kì II |
Nguyễn Thị Hải |
|
|
13 |
Học sinh với an toàn giao thông |
GDCD |
Tháng 9 |
Nguyễn Thị Tình |
|
|
14 |
Tiết kiệm điện năng |
Công nghệ |
Tháng 3 |
Nguyễn Thị Dần |
|
|
15 |
Thông tin trong máy tính |
Tinn học |
Tháng 9 |
Lê Minh Đức |
|
|
16 |
Trang trí trang tính |
Tin học |
Tháng 1+2 |
Nguyễn Đức Lợi |
|
|
17 |
Áp dụng Phương pháp STEM trong trong phân môn trang trí |
Mĩ thuật |
Tháng 3 |
Nguyễn Thị Thanh Thảo |
|
|
18 |
Áp dụng Phương pháp STEM trong giảng dạy bộ môn Âm nhạc |
Nhạc |
Tháng 3 |
Đặng Thị Lan, Lê Thị Thế |
|
|
19 |
Chuyên đề: “Vận dụng kiến thức liên môn trong tiết học nhảy cao lớp 9” |
Thể dục |
Tháng 11 |
Phạm Duy Trung |
|
|
GòVấp, ngày 20 tháng 9 năm 2018 |
|||||
|
HIỆU TRƯỞNG |
|||||
3. Bồi dưỡng chuyên đề cấp THCS: 29 chuyên đề.
|
Stt |
Môn |
Ngày thực hiện |
Hình thức |
Nội dung chuyên đề |
Thành phần |
Số lượng tham dự |
Địa |
Báo cáo viên |
Người phụ trách |
|
|
1 |
Ngữ văn |
10/10/2018 |
Tập huấn |
Kĩ thuật xây dựng ma trận đề. Biên soạn, chuẩn hóa câu hỏi kiểm tra đánh giá kết quả dạy học. |
CBCĐ, MLCM, GV Ngữ văn |
178 |
PGD |
Nguyễn Thị Bích Liên |
CBCĐ, CBML |
|
|
2 |
Công nghệ |
11/10/2018 |
Thao giảng |
Bàn tay nặn bột. Sản xuất và bảo quản giống cây trồng. |
CBCĐ, MLCM, GV Công nghệ |
60 |
THCS Tân Sơn |
Hoàng Hoài Bắc |
Nguyễn Tấn Hùng - Phí Thị Hảo |
|
|
3 |
Thể dục |
13/10/2018 |
Chuyên đề-Thao giảng |
“ĐHĐN – Chạy ngắn – Chạy bền”. |
CBCĐ, MLCM, GV TD THCS |
63 |
THCS Phan Tây Hồ |
GV THCS Phan Tây Hồ |
CBCĐ, MLCM |
|
|
4 |
Vật lí |
14/10/2018 |
Chuyên đề-Thao giảng |
Kết hợp Mở rộng không gian lớp học và phương pháp giáo dục STEM. Bài 8: Trọng lực – Đơn vị lực (K.6). |
CBCĐ, MLCM, GV Vật lí |
60 |
THCS Phan Văn Trị |
Giáo viên khối 6 |
Tổ Vật lí Trường PVT và MLCM K6 |
|
|
5 |
Lịch sử |
16/10/2018 |
Chuyên đề-Thao giảng |
Sử dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong giảng dạy Lịch sử. |
CBCĐ, MLCM, GV Sử |
60 |
THCS Trường Sơn |
GV THCS Trường Sơn |
CBCĐ, MLCM |
|
|
6 |
GDCD |
18/10/2018 |
Chuyên đề-Thao giảng |
Vận dụng phương pháp bàn tay nặn bột trong môn GDCD. Khối 7 - Bài 7: Đoàn kết tương trợ. |
CBCĐ, MLCM, GV GDCD |
Toàn thể GV môn GDCD |
THCS Quang Trung |
GV THCS Quang Trung |
CBCĐ, MLCM |
|
|
7 |
Sinh |
19/10/2018 |
Thao giảng |
Sử dụng phương pháp dạy học bàn tay nặn bột trong bộ môn sinh học 8 (Bài Vận chuyển máu qua hệ mạch - Vệ sinh hệ tuần hoàn). |
CBCĐ, MLCM, GV Sinh |
70 |
THCS Phan Văn Trị |
GV THCS Phan Văn Trị |
CBCĐ và mạng lưới môn sinh |
|
|
8 |
Tin học |
23/10/2018 |
Thao giảng |
PP Bàn tay nặn bột. Bài 5 (K7): Thao tác với bảng tính (tiết 2). |
CBCĐ,CBML, GV tin học THCS |
50 |
THCS Nguyễn Văn Nghi |
Trần Thị Thanh Thảo |
CBCĐ, CBML |
|
|
9 |
Anh |
26/10/2018 |
1. Chuyên đề + thao giảng 2. Chuyên đề
|
1. Chuyên đề: “Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong giờ học Tiếng Anh”. Grade 6. 2. Chuyên đề: “Phối hợp với giáo viên bản ngữ tăng cường các kỹ năng trong việc học tiếng Anh ở trường phổ thông”. Hình thức: Báo cáo. |
CBCĐ, MLCM, GV Tiếng Anh. |
140 |
THCS Nguyễn Du |
Trần Trúc Linh Trần Thúy Hòa |
CBCĐ, MLCM |
|
|
10 |
Âm Nhạc |
27/10/2018 |
Chuyên đề-Thao giảng |
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Giới thiệu nhạc sĩ Hoàng Vân và bài hát Hò kéo pháo. |
CBCĐ, MLCM, GV Nhạc |
30 |
THCS An Nhơn |
Đoàn Lê Quốc Huy |
Nguyễn Đình Truyền |
|
|
11 |
Mĩ thuật |
27/10/2018 |
Chuyên đề-Thao giảng |
“Tích hợp giáo dục địa phương, mở rộng không gian lớp học trong giảng dạy môn Mĩ thuật”. Bài: Chạm khắc gỗ đình làng. |
CBCĐ, MLCM, GV MT |
28 |
THCS Nguyễn Du Đình Thông Tây Hội |
Hoàng Xuân Trang |
Nguyễn Thị Vân Anh |
|
|
12 |
Toán |
30/10/2018 |
Chuyên đề-Thao giảng
Chuyên đề
|
Dạy học theo định hướng giáo dục STEM kết hợp PP Bàn tay nặn bột. Bài: Hình vuông. Hướng đến tính hợp lý khi xây dựng đề bài “toán thực tế”. |
CBCĐ, MLCM, GV Toán |
150 |
THCS Phan Văn Trị |
GV Toán 8-trường Phan Văn Trị
Hồ Thị Thu Liên
|
CBCĐ, MLCM |
|
|
13 |
Địa |
6/11/2018 |
Chuyên đề-Thao giảng |
Phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh khi vận dụng phương pháp Bàn tay nặn bột trong tiết học. |
CBCĐ, MLCM, GV Địa |
51 |
THCS Trường Sơn |
Nhóm Địa 6 |
Nguyễn Thị Thanh Huyền |
|
|
14 |
Hóa |
11/2018 |
Chuyên đề-Thao giảng |
Vận dụng phương pháp giáo dục Stem vào giảng dạy môn Hóa. Chủ đề: Kim loại. |
CBCĐ, MLCM, GV Hóa |
50 |
THCS Phan Tây Hồ |
Phạm Thanh Bình |
Nguyễn Thị Minh Nhân |
|
|
15 |
Công nghệ |
11/2018 |
Chuyên đề |
Các biện pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy tiết thực hành môn Công nghệ 8. |
GV Công nghệ 8 |
20 |
PGD |
Lương Thanh Hoan |
Lương Thanh Hoan |
|
|
16 |
GDCD |
10/01/2019 |
Chuyên đề-Thao giảng |
Vận dụng phương pháp dạy học dự án trong môn GDCD. Chủ đề: Quyền và nghĩa vụ công dân về trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Khối 8 - Giáo dục phòng chống tệ nạn ma túy qua giờ dạy môn GDCD ở trường THCS. |
CBCĐ, MLCM, GV GDCD |
Toàn thể GV môn GDCD |
THCS Nguyễn Văn Trỗi |
GV THCS Nguyễn Văn Trỗi
|
CBCĐ, MLCM |
|
|
17 |
Tin học |
15/01/2019 |
Chuyên đề - Thao giảng |
Mở rộng không gian lớp học: Bài: Tạo Video Ngắn Bằng Movie Maker (Khối 9). |
CBCĐ,CBML,GV Tin học THCS |
50 |
THCS Phạm Văn Chiêu |
Đinh Thị Bích Thi |
CBCĐ, CBML |
|
|
18 |
Âm Nhạc |
26/01/2019 |
Chuyên đề-Thao giảng |
Mở rộng không gian lớp học: Nâng cao nhận thức và sự yêu thích của học sinh ở thể loại sử ca Việt Nam. |
CBCĐ, MLCM, GV Âm nhạc |
30 |
THCS Quang Trung |
Đào Thị Tuyết Nhung; Nguyễn Thị Thiên Văn |
Nguyễn Đình Truyền |
|
|
19 |
Anh |
22/02/2019 |
Thao giảng |
Thao giảng minh họa tiết dạy phối hợp GV bản ngữ: Grade 8. |
CBCĐ, MLCM, GV Tiếng Anh |
140 |
THCS Tân Sơn |
Phạm Thị Hằng |
CBCĐ, MLCM |
|
|
20 |
Ngữ văn |
26/02/2019 |
Chuyên đề-Thao giảng |
Dạy học dự án. |
CBCĐ, MLCM, nhóm Trưởng 6-7, GV Văn 8,9 |
135 |
THCS Nguyễn Trãi |
GV Văn 8 THCS Nguyễn Trãi |
MLCM phụ trách khối 8 |
|
|
21 |
Công nghệ |
07/3/2019 |
Thao giảng |
Bàn tay năn bột hoặc Stem Tính toán điện năng tiêu thụ. |
CBCĐ, MLCM, GV Công nghệ |
60 |
THCS Lý Tự Trọng |
Giáo viên công nghệ 8 |
Nguyễn Tấn Hùng Lê Thanh Hùng |
|
|
22 |
Địa |
12/3/2018 |
Chuyên đề-Thao giảng |
Dạy học theo định hướng giáo dục STEM trong bộ môn. |
CBCĐ, MLCM, GV Địa lý |
51 |
THCS Phan Tây Hồ |
Nhóm Địa 9 |
Hoàng Thị Nhật Tân |
|
|
23 |
Lịch sử |
12/03/2019 |
Chuyên đề-Thao giảng |
Dạy học Lịch sử tại Bảo tàng. |
CBCĐ, MLCM, GV Lịch sử |
60 |
Bảo tàng |
Trường THCS Nguyễn Văn Trỗi |
CBCĐ, MLCM |
|
|
24 |
Sinh |
15/03/2019 |
Chuyên đề |
Ứng dụng phương pháp dạy học STEM ở bộ môn sinh 6 (Bài Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm). |
CBCĐ, MLCM, GV Sinh vật |
70 |
THCS Nguyễn Du |
GV Trường THCS Nguyễn Du |
CBCĐ, MLCM |
|
|
25 |
Mĩ thuật |
16/03/2019 |
Thao giảng |
PP Bàn tay nặn bột; Bài: Thường thức mỹ thuật “Một số tác giả tác phẩm tiêu biểu thời kỳ Phục hưng”. |
CBCĐ, MLCM, GV MT |
28 |
THCS Gò Vấp |
Lê Thị Minh Tâm |
Nguyễn Thị Vân Anh |
|
|
26 |
Vật lí |
20/03/2018 |
Chuyên đề-Thao giảng |
Kết hợp PPDH Bàn tay nặn bột và phương pháp giáo dục STEM. Bài 24: Cường độ dòng điện. |
CBCĐ, MLCM, GV Vật lí |
60 |
THCS Phan Tây Hồ |
Giáo viên khối 7 |
Tổ Vật lí Trường PTH và MLCM K7 |
|
|
27 |
Hóa |
03/2019 |
Chuyên đề-Thao giảng |
Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Chủ đề: Dung dịch. |
CBCĐ, MLCM, GV Hóa |
50 |
THCS Nguyễn Văn Trỗi |
Phạm Thu Phương |
Nguyễn Thị Minh Nhân |
|
|
28 |
Toán |
03/2019 |
Chuyên đề-Thao giảng |
Dạy học theo định hướng giáo dục STEM. Bài: Hình hộp chữ nhật. |
CBCĐ, MLCM, GV Toán |
150 |
THCS Tân Sơn |
Trần Hồng Phúc |
CBCĐ, MLCM |
|
|
29 |
Thể dục |
16/3/2019 |
Chuyên đề-Thao giảng |
“Môn học Bóng chuyền trong môn tự chọn”. |
CBCĐ, MLCM, GV TD THCS |
63 |
THCS Phan Văn Trị |
GV THCS Phan Văn Trị |
CBCĐ, MLCM |
|
4. Chuyên đề 3 cấp:
Stt |
Thời gian |
Hình thức |
Nội dung chuyên đề |
Thành phần |
Số |
Địa |
Báo cáo viên |
Người |
|
1 |
12/9/2018 |
Chuyên đề |
Hướng dẫn tổ chức Đại hội Liên đội, chi đội nhiệm kỳ 2018-2019. |
TPT Đội |
42 |
PGD&ĐT |
Lý Bảo Trân Nguyễn Thị Kim Tuyến |
Lý Bảo Trân |
|
2 |
10/2018 |
Tập huấn |
Tập huấn công tác thống kê trình độ đội ngũ năm học 2018-2019 |
Đại diện BGH các đơn vị CL+TT |
100 |
PGD&ĐT |
Hồ Thị Thu Liên - Trần Thị Bích Thuận |
Hồ Thu Liên - Trần Thị Bích Thuận |
|
3 |
10/2018 |
Tập huấn |
Tập huấn về kỹ thuật, thể thức trình bày văn bản hành chính theo Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/11/2011 của Bộ Nội vụ. |
CBQL MN, TH, THCS mới được bổ nhiệm |
100 |
PGD&ĐT |
Trần Thị Bích Thuận |
Trần Thị Bích Thuận - Lý Bảo Trân |
|
4 |
4/2019 |
Chuyên đề |
Công tác thực hiện hồ sơ chế độ, chính sách cho CB,GV,NV các đơn vị sự nghiệp công lập |
CBQL, kế toán các trường công lập |
120 |
PGD&ĐT |
Phạm Hoài Hương |
Phạm Hoài Hương |
5. Chuyên đề học tập thực địa: 6 chuyên đề
|
Stt |
Thời gian thực hiện |
Nội dung chuyên đề |
Thành phần |
Số lượng |
Địa điểm |
Đơn vị thực hiện |
Nội dung học tập thực tế |
Phân công |
Ghi chú |
|
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP THỰC ĐỊA CHUNG 3 CẤP: 1 chuyên đề |
|||||||||
|
1 |
Tháng 3/2019 |
Chuyên đề ngoại khóa: Trao đổi kinh nghiệm về công tác quản lý tài chính, tài sản trong nhà trường. |
PGD, BDGD, CBQL, Kế toán, Thủ quỹ (MN, TiH, THCS) |
150 |
Cam Ranh |
Trường Bồi dưỡng |
|
Trịnh Vĩnh Thanh Hồ Thị |
3 ngày |
|
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP THỰC ĐỊA CẤP TIỂU HỌC: 3 chuyên đề |
|||||||||
|
1 |
09, 10/ 3/2019 |
Công tác phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và các bộ phận trong nhà trường để thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh. (Đảo Bình Hưng, Bình Lập, Bình Tiên). |
PGD, BDGD, CBQL, GV Khối 1, PT Thư viện, Thiết bị, Học vụ |
100 |
Phan Rang, Phan Thiết |
Trường Bồi dưỡng |
|
Trần Thị Bích Thuận Nguyễn Thị Kim Trinh |
2 ngày |
|
2 |
05, 06/ 01/2019 |
Chuyên đề học tập thực địa: GV Khối 3 + Khối 4: Tìm hiểu phong cảnh, tính đa dạng của hệ sinh thái; điều kiện tự nhiên và con người tại Đảo Hòn Sơn – Kiên Giang |
PGD, BDGD, CBQL, GV Khối 3, 4 |
100 |
Đảo Hòn Sơn - Kiên Giang |
Trường Bồi dưỡng |
* Giao tiếp giữa GV các trường và bổ sung tư liệu giảng dạy các môn học khối 3, 4. |
Trần Thị Bích Thuận Lý Bảo Trân |
2 ngày |
|
3 |
27à30/4, 01/5 |
Chuyên đề “Nâng cao năng lực tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh theo yêu cầu đổi mới giáo dục ở cấp Tiểu học” |
PGD, BDGD, CBQL, GVCNG cấp Quận, Thành phố |
80 |
Hà Giang |
Trường Bồi dưỡng |
* Trao đổi các biện pháp nâng cao năng lực tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh. * Trao đổi công tác quản lý chuyên môn, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy giữa các giáo viên giỏi. |
Trần Thị Bích Thuận Phạm Công Tôn |
|
|
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP THỰC ĐỊA TRUNG HỌC CƠ SỞ: 2 chuyên đề |
|||||||||
|
1 |
Tháng 01/2019 |
- Tiếp cận thực tiễn nhằm phục vụ việc xây dựng các dạng toán thực tế. - Tìm hiểu thực tế về cuộc sống người dân vùng Tây Nguyên |
PGD,BDGD, CBQL,CBCĐ, MLCM, GV Toán, GV GDCD |
100 |
Daklak |
Trường Bồi dưỡng |
- Tìm hiểu thực tế về cuộc sống người dân vùng Tây Nguyên. - Tìm hiểu thực tế nhằm phục vụ việc xây dựng các dạng toán trong giảng dạy. - Giao tiếp giữa GV các trường và bổ sung tư liệu giảng dạy bộ môn Toán, GDCD. |
Hồ Thị Thu Liên Nguyễn Hồng Đức Trần Quang Minh |
2 ngày |
|
2 |
Tháng 01/2019 |
Tham quan thực tế về thể trạng, thể lực của học sinh độ tuổi THCS vùng biển đảo |
PGD,BDGD, CBQL,CBCĐ, MLCM, GV TD |
115 |
Đảo Hòn Sơn - Kiên Giang |
Trường Bồi dưỡng |
- Tìm hiểu sự ảnh hưởng của môi trường sống đến thể trạng, thể lực của học sinh. - Tổ chức các hoạt động thể chất, giao tiếp giữa GV các trường, bổ sung kinh nghiệm giảng dạy. |
Nguyễn Phong Lan Hồ Thị Thu Liên |
2 ngày |
Tin cùng chuyên mục